Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Xu hướng kết hôn với người nước ngoài ngày càng phổ biến, theo đó việc ly hôn có yếutố nước ngoài xảy ra thường xuyên và vụ việc thường gặp nhiều vướng mắc vềpháp lý hơn với những vụ việc ly hôn trong nước. Sau đây là chi tiết về trình tự,thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài theo pháp luật hiện hành.

1. Quy định của pháp luật

-Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

-Bộluật Tố tụng dân sự 2015;

-Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn,giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụQuốc hội ban hành.

2. Định nghĩa Ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: “1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyềncủa Việt Nam theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; 2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng;nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam; 3.Việc giải quyết tài sản là bất động sản ởnước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Như vậy, việc ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc ly hôn giữa công dân Việt Nam vớingười nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết ly hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3. Cơ quan giải quyết

– Thẩm quyền theo Quốc gia:

+ Tòa ánViệt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là ngước nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự 2015- Thẩm quyền theo cấp Tòa án:

+ Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộcTòa án nhân dân cấp tỉnh.

+ Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tốtụng dân sự 2015, nếu vụ việc ly hôn diễn ra giữa công dân nước tại Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng có cùng cư trú ở khu vực biên giới với nước Việt Nam thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dâncấp huyện.

– Thẩm quyền của Tòa án theo vùnglãnh thổ:
+ Trường hợp thuận tình ly hôn: Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc chồng:
+ Trườnghợp đơn phương ly hôn: Tòa án nơi bị đơn cư trú

4. Thành phần hồ sơ

– Thuận tình ly hôn:
+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
+ Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
+ Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Giấy khai sinh của các con (nếu có con);
+ Bản sao chứng thực cá nhân; Bản sao chứng thực hộ khẩu;
+ Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).

– Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Đơn phương ly hôn):

+ Đơn xin ly hôn (đơn khởi kiện);
+ Bảnchính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
+ Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Giấy khai sinh của các con (nếu có con);
+ Bản saochứng thực cá nhân; Bản sao chứng thực hộ khẩu;
+ Tài liệu chứng mình tài sản (nếu có);
+ Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).

– Lưu ý:

+ Nếu người ký là người đang ở nước ngoài thì Đơn xin ly hôn hoặc đơn công nhận thuận tình ly hôn phải có xác nhận của sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (đối với người VN) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (đối với người nước ngoài).

+ Trường hợp hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự Giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp.

5. Thời hạn giải quyết và phí, lệ phí

– Tùy từng vụ việc mà thời hạn giải quyết khác nhau, tuy nhiên, thời gian thông thường để giải quyết một vụ thuận tình ly hôn khoảng từ 02 đến 03 tháng; Thời gian thông thường để giải quyết một vụ đơn phương ly hôn khoảng 04 đến 06 tháng.

– Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng các bên không có tranh chấp về tài sản; nếu có tranh chấp về tài sản,án phí được xác định theo giá trị tài sản.

Bài viết này chỉ nhằm mục đích cung cấp các thông tin chung và không nhằm cung cấp bất kỳ ý kiến tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong nội dung bài viết có hiệu lực vào thời điểm đăng tải bài viết nhưng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đọc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị bạn luôn tham khảo ý kiến của luật sư trước khi áp dụng.

 

Gọi ngay
Gọi ngay

0 Đánh giá ( 0 out of 0 )

Viết đánh giá