TRANH CHẤP TÀI SẢN, QUYỀN NUÔI CON KHI LY HÔN

TRANH CHẤP TÀI SẢN, QUYỀN NUÔI CON KHI LY HÔN

1. Tranh chấp tài sản khi ly hôn

1.1. Tranh chấp tài sản khi ly hôn là gì?

Tranh chấp tài sản ly hôn là tranh chấp về tài sản chung, tức tài sản của cả vợ và chồng được hình thành trong quá trình hôn nhân mà cả hai không tự thoả thuận hoặc không thể cùng nhau giải quyết được việc phân chia tài sản khi tiến hành ly hôn hoặc sau khi ly hôn.

1.2. Tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Khoản 1, Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Theo đó, có thể hiểu tài sản chung của vợ chồng bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản do hai vợ chồng cùng tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân. Vợ và chồng đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau đối với mọi phần tài sản đó. Cụ thể, căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về thu nhập hợp pháp của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân quy định thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

– Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

– Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

– Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

1.3. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2019 quy định nguyên tắc giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn như sau:

+ Nguyên tắt 1: Ưu tiên thoả thuận

Vợ chồng có quyền thoả thuận về việc phân chia tài sản, tài sản sẽ được chia theo sự thoả thuận của cả hai. Trường hợp không thoả thuận được thì một trong hai người hoặc cả hai vợ chồng thì có quyền yêu cầu Toà án giải quyết phân chia tài sản.

+ Nguyên tắc 2: Nguyên tắc chia đôi

Nếu cả hai vợ chồng không thoả thuận được thì Toà án sẽ giải quyết bằng cách chia đôi và tính tới các yếu tố theo quy định tại khoản 2 Điều 59 luật Hôn nhân và gia đình, bao gồm:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

+ Nguyên tắc 3: Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

+ Nguyên tắc 4: Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định chung

Nếu có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó.

Nếu vợ chồng có thỏa thuận khác hợp pháp về phân định tài sản chung – riêng thì thực hiện theo thỏa thuận đó. Tính hợp pháp được đảm bảo khi thỏa thuận đó không nhằm các mục đich trốn tránh nghĩa vụ theo quy định của pháp luât.

+ Nguyên tắc 5: Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

1.4. Thẩm quyền giải quyết chia tài sản khi ly hôn của Tòa án

Căn cứ khoản 1, Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Theo đó thì thẩm quyền giải quyết của Tòa án sẽ được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

…

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

Như vậy, tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác), nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản thì Tòa án cấp huyện nơi có bất động sản sẽ có thẩm quyền giải quyết.

1.5. Trình tự, thủ tục khởi kiện tại Tòa án

Việc giải quyết vấn đề tài sản của vợ chồng khi ly hôn phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng lựa chọn:

+ Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo nội dung mà vợ chồng đã thỏa thuận;

+ Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định thì khi ly hôn việc giải quyết tài sản do vợ chồng theo thỏa thuận;

+ Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được thì Tòa án giải quyết theo yêu cầu của vợ, chồng. Nếu không thể tự thỏa thuận để giải quyết tranh chấp các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5.1. Hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp tài sản sau ly hôn bao gồm:

+Đơn khởi kiện: Nội dung của đơn khởi kiện phải được đảm bảo nội dung theo Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

+Tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện:

+Bản sao hợp lệ của chứng minh thư/ thẻ căn cước công dân của nguyên đơn (vợ hoặc chồng);

+Bản kê khai về tài sản đang tranh chấp về yêu cầu giải quyết (Tài sản chung hoặc tài sản riêng) đã được công chứng hợp lệ;

+ Quyết định ly hôn trong trường hợp tranh chấp tài sản sau ly hôn 9banr trích lục hoặc bản sao).

1.5.2. Trình tự, thủ tục khởi kiện

Bước 1: Người khởi kiện chuẩn bị hồ sơ khởi kiện, nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp huyện để yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện có đủ điều kiện thụ lý hay không. Đồng thời, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện để người khởi kiện đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

+ Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Khi đó, Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án và giải quyết vụ án theo đúng trình tự pháp luật.

2. Tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn

2.1. Tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn là gì?

Tranh chấp giành quyền nuôi con khi ly hôn là việc vợ chồng không thỏa thuận được với nhau ai sẽ là người nuôi con và có yêu cầu tòa án giải quyết việc phân định quyền nuôi con.

2.2. Các dạng tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn thường gặp

Tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn có những dạng sau đây, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Thứ nhất: tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn đối với con dưới 36 tháng tuổi. Theo khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Thứ hai: tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn đối với con trên 07 tuổi thì việc xem xét nguyện vọng của đứa trẻ sẽ là một trong những căn cứ quan trọng để tòa quyết định về việc trao quyền nuôi con cho ai.

Thứ ba: tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Sau khi thủ tục ly hôn được giải quyết xong, người trực tiếp nuôi con mà không chăm lo được tốt cho đứa trẻ, thì người cha mẹ không trực tiếp nuôi hoặc các cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

2.3.1. Người có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn

Thông thường cha hoặc mẹ là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, nếu có căn cứ cho thấy người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

+ Người thân thích;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

+ Hội liên hiệp phụ nữ.

2.3.2. Căn cứ thay đổi người trực tiếp nuôi con

Căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

+ Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

+ Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ. Tuy nhiên cũng cần lưu ý đối với con từ đủ 07 tuổi trở lên thì việc đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con.

2.4. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Tòa án

Căn cứ khoản 1, Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Theo đó thì thẩm quyền giải quyết của Tòa án sẽ được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Theo đó, cũng giống như tranh chấp về tài sản khi ly hôn thì Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác) có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn.

2.3. Thủ tục giải quyết tranh chấp quyền nuôi con sau khi ly hôn

Thông thường đối với tranh chấp về quyền nuôi con trong khi tiến hành ly hôn nếu cả hai vợ chồng không thỏa thuận được ai là người có quyền nuôi thì Tòa án sẽ giải quyết trong phiên tòa sơ thẩm giải quyết ly hôn. Nếu khi tiến hành ly hôn mà cả hai vợ chồng đã thỏa thuận về quyền nuôi con nhưng sau khi ly hôn thì các bên không thể thực hiện theo thỏa thuận ban đầu hoặc một trong hai bên muốn thay đổi người trực tiếp nuôi con thì khi này Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con sau khi ly hôn theo trình tự, thủ tục sau:

2.3.1. Hồ sơ khởi kiện

+ Đơn khởi kiện, kèm theo đơn khởi kiện là danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

+ Bản án/quyết định ly hôn của Tòa án;

+ Giấy khai sinh của con (bản sao);

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao);

+ Các tài liệu, chứng cứ làm căn cứ để thay đổi quyền nuôi con.

Trường hợp vợ/chồng không tự thỏa thuận được ai là người có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con cái thì Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp về nuôi con. Thủ tục thực hiện như sau

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn đang cư trú, làm việc

Bước 2: Tòa án xem xét đơn. Nếu đơn hợp lệ, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý để người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí đến Tòa án đang giải quyết đơn.

Bước 4: Tòa án thực hiện xác minh hồ sơ, chứng cứ tiến hành hòa giải.

Bước 5: Mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục tố tụng dân sự, kết quả là bản án sơ thẩm của Tòa án giải quyết vụ án. Nếu không đồng ý với bản án/quyết định của Tòa thì một trong các bên có quyền kháng cáo trong vòng 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

 

Gọi ngay
Gọi ngay

0 Đánh giá ( 0 out of 0 )

Viết đánh giá