Thừa kế theo pháp luật: quy định 3 hàng thừa kế và nguyên tắc chia di sản

Thừa kế theo pháp luật quy định 3 hàng thừa kế nguyên tắc chia di sản
Thừa kế theo pháp luật quy định 3 hàng thừa kế nguyên tắc chia di sản
Quy định chi tiết về 3 hàng thừa kế và nguyên tắc chia đều di sản thừa kế theo luật

Khi một cá nhân qua đời mà không để lại di chúc (hoặc di chúc không hợp pháp, người được chỉ định trong di chúc đã chết trước), toàn bộ khối tài sản do người đó để lại sẽ được phân chia dựa trên chế định thừa kế theo pháp luật. Đây là nguyên tắc phân định di sản căn cứ vào mối quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng giữa người để lại di sản với những người còn sống, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho các thành viên trong gia đình theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

1. Khi nào áp dụng chế định thừa kế theo pháp luật?

Căn cứ theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế được phân chia theo pháp luật trong các trường hợp cụ thể sau đây:

  1. Không có di chúc do người đã mất để lại.
  2. Có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp toàn bộ (vô hiệu do không đúng hình thức, người lập bị lừa dối, cưỡng ép hoặc không minh mẫn).
  3. Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  4. Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền hưởng di sản (theo Điều 621 BLDS) hoặc đã từ chối nhận di sản theo Điều 620 BLDS.
  5. Đối với phần di sản không được định đoạt trong di chúc, hoặc phần di sản có liên quan đến phần di chúc bị vô hiệu.

2. Chi tiết 3 Hàng thừa kế theo pháp luật theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015

Pháp luật Việt Nam phân định người thừa kế thành 3 hàng theo thứ tự ưu tiên nghiêm ngặt từ gần gũi nhất đến xa dần:

Hàng thừa kế Những người cụ thể thuộc hàng thừa kế Nguyên tắc hưởng
HÀNG THỪA KẾ THỨ NHẤT
(Ưu tiên số 1)
– Vợ, chồng hợp pháp của người chết.
– Cha đẻ, mẹ đẻ của người chết.
– Cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người chết.
– Con đẻ, con nuôi hợp pháp của người chết (bao gồm cả con trong giá thú và con ngoài giá thú).
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Hàng 1 còn người hưởng thì những người ở Hàng 2, Hàng 3 không được hưởng.
HÀNG THỪA KẾ THỨ HAI
(Chỉ hưởng khi Hàng 1 không còn ai)
– Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người chết.
– Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết.
– Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
Chỉ được hưởng di sản nếu Hàng thừa kế thứ nhất không còn ai (do đã chết hết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản).
HÀNG THỪA KẾ THỨ BA
(Chỉ hưởng khi Hàng 1 và 2 không còn ai)
– Cụ nội, cụ ngoại của người chết.
– Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết.
– Cháu ruột của người chết mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột.
– Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Chỉ được hưởng di sản nếu cả Hàng thừa kế thứ nhất và Hàng thừa kế thứ hai đều không còn ai được hưởng di sản.

3. Nguyên tắc phân chia di sản giữa những người thừa kế

Bộ luật Dân sự 2015 quy định 2 nguyên tắc vàng khi phân chia di sản theo pháp luật:

  • Nguyên tắc bình đẳng: Những người cùng một hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Không phân biệt nam hay nữ, con cả hay con thứ, con trai hay con gái, con đẻ hay con nuôi, con trong giá thú hay con ngoài giá thú, người ở chung hay người ở riêng.
  • Nguyên tắc loại trừ thứ bậc: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước (do đã chết trước, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản). Chỉ cần một người ở Hàng thừa kế thứ nhất còn sống và đồng ý nhận thì toàn bộ Hàng thứ hai và thứ ba không được chia bất kỳ kỷ phần nào.

4. Thừa kế thế vị là gì? Trường hợp cháu được hưởng thay cha mẹ

Căn cứ theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, chế định thừa kế thế vị bảo đảm quyền lợi cho các thế hệ sau:

“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”

Ví dụ minh họa: Ông An có 2 người con là Bình và Cường. Anh Bình có 1 người con là Dũng. Năm 2022, anh Bình không may qua đời vì tai nạn. Đến năm 2025, ông An qua đời không để lại di chúc với khối tài sản 2 tỷ đồng. Khi chia thừa kế theo pháp luật, suất thừa kế 1 tỷ đồng của anh Bình (nếu còn sống) sẽ được chuyển giao cho con của anh Bình là cháu Dũng được hưởng thế vị trực tiếp từ ông nội.

5. Quyền thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Căn cứ theo Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015, con riêng và bố dượng, mẹ kế có quyền thừa kế di sản của nhau như cha mẹ con đẻ NẾU có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con. Quan hệ chăm sóc nuôi dưỡng này có thể chứng minh qua hộ khẩu sống chung, chi phí ăn học, biên lai viện phí, hoặc xác nhận của chính quyền địa phương láng giềng.

TƯ VẤN CHIA THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT CHUẨN XÁC – HÃNG LUẬT ÁNH DƯƠNG

Nếu gia đình bạn đang lúng túng trong việc xác định các hàng thừa kế, người thừa kế thế vị hoặc muốn tính toán phân chia kỷ phần thừa kế công bằng, đúng luật để tránh mâu thuẫn anh em:

Hotline Luật sư tư vấn: 0906 629 429 | Zalo 24/7
Văn phòng: Tầng 1 – 105D Ngô Quyền, Phường Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh

Gọi ngay
Gọi ngay

0 Đánh giá ( 0 out of 0 )

Viết đánh giá

3137